Hướng dẫn cài đặt Microsoft office 2010 64 bit cực đơn giản ai cũng thực hiện được

Microsoft office 2010 64 bit sẽ là chủ đề chính mà kiot37.com muốn chia sẻ cho bạn. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thông mà bạn đang còn thắc mắc về microsoft office 2010 64 bit nhé !

Microsoft office 2010 64 bit
Microsoft office 2010 64 bit

Giới thiệu chung về Microsoft office 2010 64 bit

Microsoft Office 2010 hay gọi tắt là Office 2010 được nhà sản xuất Microsoft phát hành đầu tiên vào năm 2010, ra đời nhằm cải tiến giao diện và tính năng so với Office 2007 trước đó.

Bộ ứng dụng văn phòng Office 2010 đã sớm lấy lòng tin người dùng với giao diện cực kỳ mới và dễ dàng sử dụng được đi kèm với sự ra đời của hệ điều hành Windows 7 mà ngày nay người ta vẫn còn dùng phổ biến trong hầu hết mọi lĩnh vực đặc biệt là tại Việt Nam.

Hiện tại Office 2010 đã hỗ trợ 38 ngôn ngữ khác nhau và các nền tảng của hệ điều hành Windows, trong đó phiên bản ổn định nhất của bộ ứng dụng tin học văn phòng này là phiên bản 14.0.7214.5000 phát hành vào tháng 10 năm 2018.  Tuy nhiên để phần mềm này hoạt động hiệu quả và phù hợp nhất là khi được cài trên hệ điều hành Windows 7.

Cấu hình của máy tính khi cài đặt Microsoft office 2010 64 bit

Phiên bản 64 bit hoạt động trên các hệ điều hành tương tự (bản 64 bit) trừ Windows Server 2003 R2.

Yêu cầu về CPU và RAM của Office 2010 cao gấp đôi so với Office 2003 và Office 2007.

Microsoft  Office 2010 64 bit yêu cầu tối thiểu là 500 MHz CPU và 256 MB RAM.

Yêu cầu về không gian ổ cứng còn trống là 1,5 GB.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Office 2010 so với các phiên bản cũ là nó đòi hỏi cả GPU (bộ vi xử lý đồ họa) khi làm việc với biểu đồ trên Excel hay PowerPoint. Microsoft thiết kế Office 2010 chỉ làm việc trên những hệ thống có DirectX 9.0c và card đồ họa tối thiểu là 64 MB.

Xem thêm: Sketchup 2019

Tính năng chính của Microsoft office 2010 là gì ?

  • Cho phép người dùng mở và chỉnh sửa, soạn thảo văn bản, tài liệu, bảng tính, slide trình chiếu, bài thuyết trình.
  • Mang đến cho người dùng đầy đủ các công cụ văn phòng của phiên bản Office cũ.
  • Tương thích với hầu hết cấu hình và hệ điều hành máy tính giúp bạn có thể dễ dàng cài đặt và sử dụng.
  • Bạn có thể làm việc mọi lúc mọi nơi mà không cần kết nối Internet.
  • Cải thiện tính năng bảo mật dữ liệu của bạn.
  • Và còn nhiều cập nhật, cải tiến và bổ sung nhiều tính năng hấp dẫn hơn so với các phiên bản cũ đang chờ đợi bạn tự mình trải nghiệm.

Chức năng trong Microsoft office 2010 64 bit

Thanh Menu Ribbon có thể tùy chỉnh

Người dùng ít khi điều chỉnh thanh công cụ của họ trong các phiên bản Office trước, trong khi nhiều người khác điều chỉnh nó rộng rãi. Với một dải băng tùy chỉnh, người dùng có thể tập hợp lại các công cụ và tab khác nhau và quản trị viên có thể tạo và phân phối các dải băng tùy chỉnh cho người dùng để có cách tiếp cận phù hợp hoặc đơn giản hơn theo ý muốn.

Chế độ xem được bảo vệ

Khi bạn mở tài liệu làm việc, bản trình bày và tệp đính kèm Outlook đã tải xuống từ Internet hoặc không xác thực theo một cách nào đó, chúng sẽ mở dưới dạng chỉ đọc trong chế độ xem được bảo vệ mới. Điều này có nghĩa là ứng dụng chạy ở chế độ “hộp cát” để bảo vệ bạn khỏi mã độc trừ khi bạn kích hoạt chỉnh sửa tài liệu – tương tự như cách Excel đã xử lý mã macro cho một số phiên bản.

Ứng dụng web Office

Office 2010 hiện bao gồm một bộ ứng dụng dựa trên Web – phiên bản trực tuyến của Word, Excel, PowerPoint và OneNote – hoạt động thông qua Windows Live và / hoặc với SharePoint. (Kiểm tra đánh giá của InfoWorld Test Center về Ứng dụng web Office .) Ứng dụng Outlook Web tiếp tục được cung cấp qua Exchange 2010.

Thêm chủ đề

Chủ đề hiện có thể được sử dụng trên Word, Excel và PowerPoint để đảm bảo giao diện nhất quán cho các tài liệu khác nhau của bạn. Microsoft cũng đã tăng số lượng chủ đề tích hợp từ 20 trong Office 2007 lên 40 trong Office 2010.

Xem thêm: Key Driver easy

Bộ office 2010 bao gồm những gì ?

  • Microsoft Access 2010.
  • Word 2010: Bạn có thể mở, chỉnh sửa, soạn thảo các tài liệu với các công cụ thông minh.
  • Excel 2010: giúp bạn thực hiện các phân tích phức tạp, bảng tính, hàm excel.. từ đó bạn có thể dễ dàng quản lý và làm chủ dữ liệu của mình.
  • PowerPoint 2010: dễ dàng tạo, chỉnh sửa các bản slide trình bày, trình chiếu.
  • OneNote 2010
  • Microsoft OutLook 2010
  • Microsoft Visio 2010
Bộ office 2010 bao gồm những gì
Bộ office 2010 bao gồm những gì

List Key kích hoạt Microsoft office 2010

Key Activation Office 2010 64bit

  • 72D2Y-R2D7F-HG6TM-H8W4M-CHCB4
  • IUWQP-IUEIOP-WQURI-OWETH-GSDJH
  • WWRDS-3YYX11-KPO5P-YXSD5-2CCVC
  • OR859-85EWP-EWUTI-UYADK-FLXNV
  • 65XRT-YGH2D-TXX9L-YYTR5-OLPW4
  • DLHF8-ERYT8-749YT-3RJKE-WJHF8

Key Activation Office 2010 32bit

  • TTK27-44W3B-PVC8K-XJQW8-KJMVG
  • VYBBJ-TRJPB-QFQRF-QFT4D-H3GVB
  • W4D2C-3YK88-KMYP2-2QTXY-28CCY
  • 76XCJ-YMH2W-YQQV6-XX76X-QK3K7
  • TVFJ7-76TR7-HHCKT-QQFJR-8KTTD

Update danh sách Key Office 2010

Volume:

  • C3YPB-Q9FJQ-GGC4F-3W93C-TB66D
  • CXCYK-4YB8C-WWVYY-H8RKK-CTYTG
  • 9CRXD-BJVMY-28QWH-KV6YP-HJ783
  • GB9GY-YTFRJ-WD82X-HC6FW-23BDK
  • TQ68J-X3XVJ-CRD6J-KYHPJ-M8VCX

Retail:

  • 7PXYK-9CXTF-6JHGT-XDM4W-2TGR8
  • 912HD-YERFT-CV102-93847-56LOA
  • BGNHK-MM9C7-4URY6-EGDTF-H5674
  • AVZCX-SBDHF-GRYTE-YDESK-JFHGY
  • MXNCB-VLAKS-JDHFG-G1QAZ-XSW23
  • MZKF0-9574K-MJNBH-VGCFX-DCSVD
  • TUIKI-LOQAS-DUTNV-BHGTL-OSAQN
  • 1QAZM-NCBVH-FDJSK-ALOPQ-SWDEE
  • NCBVH-FGYRT-UIKDO-EPLOS-AMCBH
  • GTUIO-I8U8Y-7T6R5-DGSJK-ALPQZ
  • ZMKAP-QOWIR-URTYH-GJFDK-SLNCB
  • VHFGY-RUEIW-OQPZM-NXBVH-FGJDK
  • SALPQ-OWIEU-RTY65-74NVB-FHUR0
  • EDCVF-4AZNJ-CDHBV-FG0O9-I8U7Y

Xem thêm: Lumion 9 full crack

Hướng dẫn chi tiết cài đặt Microsoft office 2010 64 bit

Bước 1: Mở file cài đặt chạy 1 trong 2 file Microsoft Office 2010.exe

Lưu ý: Lựa chọn file cài đặt 64 hoặc 32 phù hợp với window của bạn.

Bước 2: Nhập một trong các Key phía trên bài viết để có thể cài đặt phần mềm.

Nhập key để cài đặt phần mềm
Nhập key để cài đặt phần mềm

Bước 3: Đọc bảng điều khoản sử dụng của Microsoft, nhấp vào ô I accept the terms of this agreement và nhấn Continue để tiếp tục.

nhấp vào ô I accept the terms of this agreement và nhấn Continue
nhấp vào ô I accept the terms of this agreement và nhấn Continue

Bước 4: Chọn Install Now: Cài đặt tất cả các ứng dụng theo thiết lập mặc định của Microsoft gồm Word 2010, Excel 2010, PowerPoint 2010, Outlook 2010 và OneNote 2010.

Chọn Install Now
Chọn Install Now

Bước 5: Đợi từ 1 đến 2 phút Microsoft Office 2010 tự động cài đặt xong. Nhấn Close là bạn đã cài đặt xong và sử dụng Microsoft Office 2010.

Xem thêm: Microsoft project 2016

Tổng hợp các phím thường dùng trong Microsoft office 2010 

1. Phím tắt điều hướng trong bảng tính Excel

  • Phím ← ↑↓ →: Di chuyển sang trái, lên trên, xuống dưới, sang phải trong bảng tính.
  • Home: Di chuyển đến ô đầu tiên trong hàng.
  • Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên bảng tính.
  • Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục tìm kiếm).
  • Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại tìm kiếm và thay thế (mở sẵn mục thay thế).
  • Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.
  • Ctrl + G (F5): Hiển thị hộp thoại “Go to”.
  • Ctrl + ←/→: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.
  • Alt + ↓: Hiển thị danh sách AutoComplete.
  • Ctrl + ← ↑↓ →: Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu.
  • Page Down/Page Up: Di chuyển xuống cuối/lên đầu bảng tính.
  • Alt + Page Down/Page Up: Di chuyển sang phải/trái bảng tính.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/trái trong bảng tính.

2. Phím tắt định dạng dữ liệu

*Định dạng ô:

  • Alt + ‘: Hiển thị hộp thoại Style.
  • Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.
  • Ctrl + B (Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.
  • Ctrl + I (Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.
  • Ctrl + U (Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ chữ gạch dưới.
  • Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

*Căn chỉnh ô:

  • Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.
  • Alt + H, A, R: Căn ô sang phải.
  • Alt + H , A, C: Căn giữa ô.

*Định dạng số:

  • Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.
  • Ctrl + Shift + %: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
  • Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.
  • Ctrl + Shift + @: Áp dụng định dạng thời gian: giờ, phút bao gồm cả AM/PM.
  • Ctrl + Shift + !: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.
  • Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
  • F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.

3. Phím tắt khi sử dụng công thức

  • =: Bắt đầu một công thức.
  • Alt + = : Chèn công thức AutoSum.
  • Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.
  • F4: Sau khi gõ tham chiếu ô làm tham chiếu tuyệt đối.
  • F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
  • Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.
  • Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.
  • Ctrl + ‘: Chuyển chế độ hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.
  • Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.
  • Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.
  • Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
  • Shift + F3: Chèn một hàm thành công thức.

4. Thao tác với dữ liệu được chọn

*Chọn các ô:

  • Ctrl + Shift + *: Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
  • Ctrl + A (Ctrl + Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).
  • Ctrl + Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.
  • Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.
  • Ctrl + Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột.
  • Shift + Page Down/Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang/lên đầu trang màn hình.
  • Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.
  • Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.
  • Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).
  • Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.
  • Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

*Quản lý các vùng lựa chọn:

  • F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn mà không cần nhấn giữ phím Shift.
  • Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.
  • Enter/Shift + Enter: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống/lên trong vùng đang được chọn.
  • Tab/Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải/trái trong vùng đang được chọn.
  • Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn.
    Chỉnh sửa trong ô:
  • Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái/bên phải.
  • Ctrl + Shift + ←/→: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái/bên phải.
  • Shift + Home/End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu/cuối của ô.

5. Phím tắt chèn và chỉnh sửa dữ liệu

*Làm việc với Clipboard:

  • Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.
  • Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.
  • Ctrl + Alt+ V: Hiển thị hộp thoại Paste Special (trường hợp dữ liệu tồn tại trong Clipboard).

*Phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

  • F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
  • Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.
  • Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.
  • Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.
  • Ctrl + ;: Chèn ngày hiện tại vào ô.
  • Ctrl + Shift +:: Chèn thời gian hiện tại.
  • Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.
  • Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.
  • Tab/Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/trái.
  • Esc: Hủy bỏ sửa trong một ô.

*Phím tắt Undo/Redo:

  • Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (Undo).
  • Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (Redo).

*Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

  • Ctrl + D: Sao chép nội dung ở ô bên trên.
  • Ctrl + R: Sao chép nội dung ở ô bên trái.
  • Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.
  • Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.
  • F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
  • Ctrl + K: Chèn một liên kết.
  • Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.
  • Ctrl + “: Sao chép nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + ‘: Sao chép công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.
  • Ctrl + Shift + +: Hiển thị menu chèn ô/hàng/cột.
  • Shift + F2: Chèn/Chỉnh sửa một ô comment.

*Ẩn/hiện các phần tử:

  • Alt + Shift + →: Nhóm hàng hoặc cột.
  • Alt + Shift + ←: Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.
  • Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.
  • Ctrl + Shift + 9: Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn.
  • Ctrl + 0: Ẩn cột được chọn.
  • Ctrl + Shift + 0: Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lời kết

Vậy là qua bài viết này, kiot37.com đã giúp bạn trả lời những thắc mắc về phần mềm Microsoft office 2010 64 bit. Mong rằng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ ở bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn.

Chúc bạn thành công !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *